Tạp chí Khoa học và công nghệ Đại học Thái Nguyên, T. 197, S. 04: KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP - LÂM NGHIỆP - Y DƯỢC - P1

Cỡ chữ:  Nhỏ  Vừa  Lớn

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC LOẠI RỪNG LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI TỈNH BẮC KẠN

La Thị Cẩm Vân, Trần Thị Thu Hiền, Trần Văn Điền, Đàm Xuân Vận

Tóm tắt


Với mục tiêu đánh giá thực trạng rừng Bắc Kạn nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu cho việc thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Tác giả sử dụng phần mền Arcgis 10.2 tổng hợp số liệu từ bản đồ hiện trạng rừng, bản đồ kiểm kê rừng của tỉnh Bắc Kạn, kết hợp với khảo sát thực địa nhằm điều chỉnh, bổ sung để chuẩn hóa số liệu thuộc tính và không gian. Kết quả nghiên cứu đã xác định được chính xác diện tích cụ thể từng loại rừng phân theo nguồn gốc hình thành rừng, trữ lượng rừng, loài cây, kết quả cho thấy: Diện tích đất có rừng: 337.343,52 ha, trong đó rừng tự nhiên: 286.221,23 ha, rừng trồng: 51.122,29 ha. Phân theo mục đích sử dụng rừng, rừng Bắc Kạn bao gồm 3 loại: Rừng đặc dụng: 19.975,39 ha, rừng phòng hộ: 83.680,57 ha, rừng sản xuất: 233.759,56 ha; về trữ lượng phân ra 5 nhóm: Giàu: 13.628,70 ha, trung bình: 47.825,92 ha, nghèo: 207.773,30 ha, nghèo kiệt: 41.517,80 ha, không có trữ lượng: 26.597,80 ha; về thành phần các loại cây rừng: Gỗ: 194.463,70 ha, tre nứa: 3.944,20 ha, hỗn giao: 89.927,50 ha, cau dừa: 703,8 ha.  Kết quả thẩm định các điểm ngoài thực địa cho thấy số liệu trích rút từ bản đồ xác định hiện trạng các loại rừng chính xác đến 90,71%. Dữ liệu hiện trạng rừng hiện tại là cơ sở dữ liệu để thực hiện việc chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Bắc Kạn.

Toàn văn: PDF